忘记
Hán Việt VONG KÝ
quên
Cách dùng
Nghĩa giống 忘 nhưng hơi trang trọng hơn; có thể mang tân ngữ là danh từ hoặc động từ: 忘记做作业.
Ví dụ
我忘记做作业了。
Wǒ wàngjì zuò zuòyè le.
Tôi quên làm bài tập rồi.
不要忘记关门。
Búyào wàngjì guān mén.
Đừng quên đóng cửa.
Hán Việt VONG KÝ
quên
Nghĩa giống 忘 nhưng hơi trang trọng hơn; có thể mang tân ngữ là danh từ hoặc động từ: 忘记做作业.
我忘记做作业了。
Wǒ wàngjì zuò zuòyè le.
Tôi quên làm bài tập rồi.
不要忘记关门。
Búyào wàngjì guān mén.
Đừng quên đóng cửa.