老
Hán Việt LÃO
tiền tố đặt trước họ để gọi thân mật (anh/chị/ông...)
Cách dùng
老 + họ để gọi người lớn tuổi hơn hoặc ngang hàng một cách thân mật: 老王、老李. Còn dùng trong 老师、老虎.
Ví dụ
老王是我的同事。
Lǎo Wáng shì wǒ de tóngshì.
Anh Vương là đồng nghiệp của tôi.
老李,你今天去哪儿?
Lǎo Lǐ, nǐ jīntiān qù nǎr?
Anh Lý ơi, hôm nay anh đi đâu thế?