那么
Hán Việt NA MA
như thế, như vậy; vậy thì
Cách dùng
Đứng trước tính từ để chỉ mức độ: 那么好、那么远. Cũng đứng đầu câu với nghĩa “vậy thì”.
Ví dụ
这里的冬天没有北京那么冷。
Zhèli de dōngtiān méiyǒu Běijīng nàme lěng.
Mùa đông ở đây không lạnh như Bắc Kinh.
你怎么买了那么多水果?
Nǐ zěnme mǎi le nàme duō shuǐguǒ?
Sao bạn mua nhiều hoa quả thế?